Anonymous
in Housing Law
Asked May 08, 2017

Luật Nhà ở - Quyền sở hữu nhà tại Việt Nam của cá nhân nước ngoài

  • 1 Answer
  • 287 Views

Tôi có một người bạn là người Anh. Sắp tới, do anh ta đến Việt Nam sinh sống và làm việc nên anh ta có ý định mua nhà tại Việt Nam. Xin hỏi theo quy định của pháp luật hiện hành, anh ta có thể trực tiếp mua nhà hay không? Pháp luật có đặt ra điều kiện gì trong trường hợp này không?

Answer 1

Quyền sở hữu nhà tại Việt Nam của cá nhân nước ngoài

Theo Khoản 3 Điều 160 Luật Nhà ở 2014, vấn đề đầu tiên cần xác định rõ người bạn của quý khách (i) có phải là cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam [theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 159 Luật Nhà ở 2014 cũng như Điều 20 và 21 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014], và (ii) không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật [theo quy định tại Khoản 3 Điều 160 Luật Nhà ở 2014] hay không. Một khi thỏa mãn điều kiện này, người bạn của quý khách hoàn toàn có thể sở hữu nhà tại Việt Nam.

Theo Khoản 2 Điều 159 Luật Nhà ở 2014, các hình thức mà bạn quý khách có thể sở hữu nhà tại Việt Nam bao gồm:

a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; và

b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

Điều kiện khi sở hữu nhà tại Việt Nam của cá nhân nước ngoài

Tuy nhiên, khác với công dân Việt Nam, cá nhân nước ngoài khi sở hữu nhà tại Việt Nam phải tuân thủ các điều kiện nghiêm ngặt do pháp luật quy định. Cụ thể, Khoản 2 Điều 161 Luật Nhà ở 2014 quy định:

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật này có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư; nếu là nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề thì trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá hai trăm năm mươi căn nhà.

Trường hợp trong một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều nhà chung cư hoặc đối với nhà ở riêng lẻ trên một tuyến phố thì Chính phủ quy định, cụ thể số lượng căn hộ, số lượng nhà ở riêng lẻ mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu;

...”

Trong đó, Điểm c Khoản 1 Điều 159 Luật Nhà ở 2014 quy định về cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam. Theo đó, pháp luật giới hạn số lượng nhà ở cá nhân nước ngoài có thể sở hữu nên người bạn của quý khách chỉ được sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư hoặc không quá 250 căn đối với nhà ở riêng lẻ trong một khu dân cư, tương đương một đơn vị hành chính cấp phường.

Thời hạn sở hữu nhà tại Việt Nam của cá nhân nước ngoài

Một điều kiện nữa pháp luật đặt ra đối với việc sở hữu nhà của các nhân nước ngoài tại Việt Nam là thời hạn sở hữu. Cụ thể, Điểm c Khoản 2 Điều 161 Luật Nhà ở 2014 quy định:

Đối với cá nhân nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn thêm theo quy định của Chính phủ nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận.

Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam;

Theo đó, người bạn của quý khách chỉ có thể sở hữu nhà tại Việt Nam trong thời hạn tối đa 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có khả năng gia hạn tối đa 50 năm tiếp theo căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 77 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở 2014.

Chúng tôi hi vọng những phần tư vấn trên đây sẽ giúp quý khách giải đáp được các thắc mắc của mình.Xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý tốt nhất cho quý khách.

Agree Comment 0 Agrees over 4 years ago

Please Login or Register to Submit Answer

Directory ads
Need to talk to a lawyer?

Book a phone consultation with a top-rated lawyer on Lawfarm.